Tìm hiểu về nhãn năng lượng? Cách đọc thông số như thế nào?

Các thiết bị điện hiện có trên thị trường đều buộc phải gắn nhãn năng lượng. Ngoài ra, chỉ số hiệu suất và công suất trên các thiết bị điện là hai chỉ số quan trọng người tiêu dùng cần quan tâm để lựa chọn sản phẩm tốt nhất. Nếu bạn chưa biết về nhãn năng lượng, hiệu suất và công suất hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

1. Nhãn năng lượng là gì?

Nhãn năng lượng

Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để cung cấp các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.

Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:

– Nhãn năng lượng xác nhận

– Nhãn năng lượng so sánh

2. Nhãn năng lượng xác nhận là gì?

Nhãn năng lượng xác nhận có hình biểu tượng Tiết kiệm năng lượng (hay còn gọi là Ngôi sao năng lượng Việt) được hiển thị trên các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường khi những phương tiện, thiết bị này có mức hiệu suất năng lượng bằng hoặc cao hơn mức hiệu suất năng lượng cao do Bộ Công Thương quyết định theo từng thời kỳ.

Nhãn năng lượng xác nhận

3. Nhãn năng lượng so sánh là gì?

Nhãn năng lượng so sánh được hiển thị trên phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường nhằm cung cấp cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị này so với các phương tiện, thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn.

Mức hiệu suất năng lượng khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng tương ứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.

Hình ảnh nhãn năng lượng so sánh dưới đây tương ứng với 5 cấp hiệu suất năng lượng theo quy định (thể hiện bằng số sao trên nhãn):

5 cấp hiệu suất năng lượng theo quy định

Màu sắc và kích thước của nhãn năng lượng so sánh được quy định cụ thể như hình dưới đây:

Màu sắc và kích thước của nhãn năng lượng

4. Các sản phẩm dán nhãn năng lượng

STT Tên hàng hóa Tiêu chuẩn hiệu suất tối thiểu áp dụng
Nhóm thiết bị gia dụng
1 Đèn huỳnh quang ống thẳng TCVN 8249:2013
2 Đèn huỳnh quang compact TCVN 7896:2015
3 Chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang TCVN 8248:2013

TCVN 7897:2013

4 Máy điều hòa nhiệt độ TCVN 7830:2015
5 Tủ lạnh TCVN 7828:2013

TCVN 7829:2013

6 Máy giặt sử dụng trong gia đình TCVN 8526:2013
7 Nồi cơm điện TCVN 8252:2015
8 Quạt điện TCVN 7826:2015
9 Máy thu hình TCVN 9537:2012
10 Đèn LED TCVN 11843:2017

TCVN 11844:2017

11 Bình đun nước nóng có dự trữ TCVN 7898 : 2009
Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại
12 Máy phôtô copy TCVN 9510:2012
13 Màn hình máy tính TCVN 9508:2012
14 Máy in TCVN 9509:2012
15 Tủ giữ lạnh thương mại TCVN 9509:2012
16 Máy tính xách tay TCVN 11848:2017
Nhóm thiết bị công nghiệp
17 Máy biến áp phân phối TCVN 8525:2010
18 Động cơ điện TCVN 7540-1:2013

TCVN 7540-2:2013

Nhóm phương tiện giao thông vận tải
19 Xe ô tô con loại dưới 7 chỗ
20 Xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ
21 Xe mô tô
22 Xe gắn máy

5. Tại sao lại cần có nhãn năng lượng?

Dưới đây là một số lợi ích mà nhãn năng lượng đem đến:

– Nhãn năng lượng được dùng để người dùng biết được khả năng tiêu thụ điện của sản phẩm.

– Nhãn năng lượng làm cho nhà sản xuất có trách nhiệm hơn trong việc cải tiến sản phẩm, nhằm mục đích tiết kiệm năng lượng, có lợi cho người dùng.

– Các sản phẩm có nhãn năng lượng có tính pháp lý thông quan hàng hoá, là các sản phẩm được bán hợp pháp (sản phẩm không có không có nghĩa là hàng xách tay, hàng lậu).

Nhãn năng lượng giúp thúc đẩy cải tiến sản phẩm và bảo vệ người dùng

6. Cách đọc thông tin quy định trên nhãn năng lượng so sánh

Nhãn so sánh năng lượng bao gồm các thông tin:

– Mã chứng nhận: Là mã do Bộ Công Thương cấp nhằm phục vụ công tác quản lý, được Bộ Công Thương quy định cụ thể trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

– Tên/mã sản phẩm: Là tên hoặc mã sản phẩm doanh nghiệp đăng ký dán nhãn và được Bộ Công Thương cấp trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

– Hãng sản xuất: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng.

– Nhà nhập khẩu: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng (chỉ áp dụng đối với nhà nhập khẩu).

– Phần thể hiện chỉ số đánh giá mức tiết kiệm năng lượng (Cấp hiệu suất năng lượng): Lượng năng lượng tiêu thụ trong một giờ vận hành của các sản phẩm cùng chủng loại nhưng do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo được chia thành 5 khoảng tương ứng với số sao trên nhãn (từ 1 sao đến 5 sao). Mức tiết kiệm năng lượng (cấp hiệu suất năng lượng) do Bộ Công Thương xác định qua việc đánh giá kết quả thử nghiệm chỉ tiêu hiệu suất năng lượng của sản phẩm và được thể hiện trong Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

– Mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm: trị số tiêu thụ năng lượng được tính bằng kWh/năm.

– Các thông tin khác: được quy định chi tiết trong Quyết định cấp Giấy chứng nhận phù hợp với từng loại sản phẩm cụ thể.

Thông tin quy định trên nhãn năng lượng so sánh

Qua bài viết này, hy vọng bạn có thể hiểu hơn về nhãn năng lượng, chỉ số hiệu suất và công suất tiêu thụ điện để dễ dàng chọn mua những sản phẩm tốt nhất. Hẹn gặp các bạn ở những chuyên đề tiếp theo.

Xem thêm: Hướng dẫn cách vệ sinh quạt điều hòa sạch bong như mới tại nhà

Leave A Reply

Your email address will not be published.